Free Report Show You How To Build A List Of Hungry Subscribers Eager To Learn & Buy Everything You've Got...

TRANG CHỦ

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP

LIÊN HỆ

THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI -CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty 100% vốn nước ngoài là dịch vụ trọng tâm của MBLaw đến với MBLaw quý khách hàng sẽ được đáp ứng mọi yêu cầu cần thiết cho việc thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, được giải đáp các thắc mắc trước khi thành lập, yêu cầu về tiến độ làm nhanh của công việc mức chi phí hợp lý, được hưởng các ưu đãi đầu tưsự đảm bảo về mặt quyền lợi của Chính phủ Việt Nam đối với các nhà đầu tư.

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam sẽ thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp, trong đó có quy định về:

  • Hình thức đầu tư như: Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế...
  • Các hình thức công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh (nếu có) 
  1. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được góp ngay khi thành lập công ty.

  2. Công ty có mục tiêu kinh doanh thương mại (xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ) ngay từ khi thành lập công ty thì ngoài việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn phải xin Giấy phép kinh doanh đối với các danh mục hàng hóa mã công ty dự định kinh doanh theo quy định của pháp luật.

  • Các hình thực Công ty có vốn đầu tư nước ngoài không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà chỉ phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là nhưng công ty được nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty trong nước thuộc các ngành nghề kinh doanh không có điều kiện.

  • Các hình thức công ty có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải xin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh doanh mà không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Các công ty trong nước được nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp có ngành nghề kinh doanh thương mại (xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ).

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Các bước thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

Bước 1: Lựa chọn địa điểm đầu tư, xin cấp chủ trương đầu tư (nếu có)

Khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam cần lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp với mục tiêu của dự án, phù hợp với quy hoạch phát triển. Ngoài ra, đối với những dự án yêu cầu phải có chấp thuận về chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh nơi đặt địa điểm thực hiện dự án đầu tư. 

Hồ sơ xin chấp thuận địa điểm thực hiện dự án đầu tư bao gồm:

 Hồ sơ gồm:

  •  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu);
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của chủ đầu tư (đối với nhà đầu tư cá nhân) hoặc đại diện chủ đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức);
  • Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý (đối với nhà đầu tư là tổ chức);
  • Bản sao một trong các tài liệu sau (đối với nhà đầu tư là tổ chức);
    1. Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; hoặc
    2. Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; hoặc
    3. Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; hoặc
    4. Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; hoặc
    5. Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Lưu ý: đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp phải xin chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện bước này.

Thời gian thực hiện: 35-45 ngày làm việc

TÀI LIỆU CẦN CUNG CẤP

* Đối với nhà đầu tư là cá nhân

  • Bản sao chứng thực hộ chiếu của chủ đầu tư, người đại diện theo pháp luật của công ty (dự định thành lập);
  • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng tương đương với số vốn dự định đầu tư;
  • Xác nhận tạm trú, thẻ tạm trú đối với người đại diện theo pháp luật của công ty (dự định thành lập) là người nước ngoài.

*Đối với nhà đầu tư là tổ chức

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương;
  • Bản sao điều lệ hoạt động;
  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; hoặc Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; hoặc Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; hoặc Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; hoặc Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Xác nhận tạm trú, thẻ tạm trú đối với người đại diện theo pháp luật của công ty (dự định thành lập) là người nước ngoài.
  • Bản sao chứng thực hộ chiếu của người đại diện chủ đầu tư, người đại diện theo pháp luật của công ty (dự định thành lập).

 

Edit this element to replace this text with your code.

Have a Facebook account?

ERROR: Facebook comment cannot be displayed. Please go to IB 2.0 Settings page to integrate IB 2.0 with Facebook app.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong các trường hợp sau, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:
    • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
    • Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
    • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Thời gian:

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 05 – 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

This Is Your New Title

This Is Your New Title

This Is Your New Title

This Is Your New Title

Thursday, July 6th, 2017

This Is Your New Title

This is your number #1 question. Simply click this text to edit?

This Is Your New Title

This is your new text content. You can modify this text, add more paragraph, change font style or add images by clicking the edit button. Integer in lectus non dolor fringilla vestibulum ac vel orci. Proin sed placerat nulla.

[insert_shortcode_here]

This Is Your New Title

Bước 3: Thành lập doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ gồm:

* Đối với công ty TNHH

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

* Đối với công ty Cổ phần

Hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có)
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh

Thời gian: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 4: Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Bước 5: Khắc dấu của doanh nghiệp

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

Bước 6: Công bố mẫu dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Sau khi có con dấu, doanh nghiệp tiến hành đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và được sở KH-ĐT cấp 01 giấy xác nhận đã đăng tải mẫu con dấu.