14/05/2026 - 23:31

Kết hôn với người nước ngoài: thủ tục & hồ sơ 2026

Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ngày càng phổ biến nhưng quy trình hành chính phức tạp hơn kết hôn thông thường. Bài viết tổng hợp thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài năm 2026 theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

  • Cả hai bên đủ tuổi: nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi (Điều 8 Luật HN&GĐ).
  • Tự nguyện, không bị ép buộc.
  • Không thuộc trường hợp cấm: cùng dòng máu trực hệ, đang có vợ/chồng, mất năng lực hành vi dân sự.
  • Người nước ngoài phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền nước họ cấp.

2. Cơ quan có thẩm quyền

Theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP: UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam tiếp nhận và đăng ký. Nếu cả hai đều là người nước ngoài thường trú tại VN, vẫn nộp tại UBND huyện nơi một trong hai cư trú.

3. Hồ sơ cần chuẩn bị

Bên công dân Việt Nam:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND xã/phường nơi thường trú cấp (hiệu lực 6 tháng).
  • CCCD/CMND.
  • Giấy khám sức khoẻ tâm thần (do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp, hiệu lực 6 tháng).

Bên người nước ngoài:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của nước họ — hợp pháp hoá lãnh sự và dịch công chứng tiếng Việt.
  • Hộ chiếu (bản sao công chứng).
  • Giấy khám sức khoẻ tâm thần.
  • Nếu trước đó đã ly hôn: bản án/quyết định ly hôn có hiệu lực, hợp pháp hoá.

4. Thời gian giải quyết

Theo quy định: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Có thể kéo dài thêm 10 ngày nếu cần xác minh.

5. Quy trình từng bước

  1. Hai bên nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND huyện.
  2. Cán bộ tư pháp kiểm tra, có thể yêu cầu bổ sung.
  3. UBND huyện phỏng vấn hai bên (kiểm tra tự nguyện, hiểu biết về nhau, không vì mục đích kinh tế/định cư).
  4. UBND ra quyết định cho phép đăng ký kết hôn.
  5. Hai bên đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn — phải có mặt đồng thời, ký trước Chủ tịch UBND.

6. Lệ phí

Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: 1.500.000 đồng (theo Thông tư 281/2016/TT-BTC, có thể được điều chỉnh tại từng địa phương).

7. Hợp pháp hoá lãnh sự — bước dễ bị vướng nhất

Giấy tờ từ nước ngoài phải qua 2 bước:

  1. Cơ quan có thẩm quyền nước sở tại chứng thực.
  2. Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước đó hợp pháp hoá. Sau đó dịch công chứng tại Việt Nam.

Với các nước đã ký Công ước La Haye 1961 về Apostille (như Mỹ, Anh, Pháp, Úc…), văn bản đóng dấu Apostille có thể được công nhận nhưng Việt Nam chưa là thành viên, nên vẫn phải hợp pháp hoá lãnh sự.

8. Trường hợp bị từ chối

UBND có thể từ chối nếu:

  • Hồ sơ không hợp lệ, giả mạo.
  • Một bên đang có vợ/chồng.
  • Có dấu hiệu kết hôn giả (không tự nguyện, mục đích trục lợi xuất nhập cảnh).
  • Vi phạm điều kiện về độ tuổi, năng lực hành vi.

Bị từ chối có quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại 2011 hoặc khởi kiện hành chính.

9. Đăng ký kết hôn tại nước ngoài

Công dân VN kết hôn tại nước ngoài và muốn được công nhận tại VN: làm thủ tục ghi chú kết hôn tại UBND huyện nơi cư trú. Hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận kết hôn nước ngoài đã hợp pháp hoá + dịch, CCCD, tờ khai ghi chú.

Lưu ý: Trước khi nộp hồ sơ, hai bên nên đến trực tiếp UBND huyện để được hướng dẫn cụ thể vì mỗi địa phương có thể yêu cầu giấy tờ bổ sung khác nhau. Chuẩn bị giấy tờ nước ngoài ít nhất 2–3 tháng trước.

Tham khảo: Luật HN&GĐ 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Thông tư 04/2020/TT-BTP, Thông tư 281/2016/TT-BTC.

Đánh giá post này

Liên hệ với chúng tôi

💬 Đặt câu hỏi luật sư
💬 Đặt câu hỏi
📝 Yêu cầu tư vấn