Tranh chấp đất đai là loại tranh chấp phổ biến nhất tại Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn trong các vụ án dân sự. Bài viết trình bày quy trình giải quyết tranh chấp đất đai năm 2026 theo Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực 01/08/2024) và Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nội dung chính
1. Tranh chấp đất đai là gì?
Theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai là “tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Bao gồm các dạng phổ biến:
- Tranh chấp ranh giới, mốc giới giữa các thửa.
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất (ai là người có quyền hợp pháp).
- Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp đòi lại đất (đất bị lấn chiếm, cho mượn không trả).
2. Hoà giải bắt buộc tại UBND cấp xã
Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai phải được hoà giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi khởi kiện. Đây là điều kiện bắt buộc — nếu bỏ qua, toà án sẽ trả lại đơn.
Quy trình hoà giải tại xã:
- Gửi đơn yêu cầu hoà giải tới Chủ tịch UBND xã.
- UBND xã có 45 ngày để giải quyết kể từ ngày nhận đơn.
- Hội đồng hoà giải họp, lập biên bản hoà giải (thành hoặc không thành).
- Nếu hoà giải thành mà có thay đổi hiện trạng (ranh giới, người sử dụng) → gửi biên bản đến Phòng TN-MT để cập nhật.
- Nếu hoà giải không thành → các bên có quyền khởi kiện ra toà hoặc yêu cầu cơ quan hành chính giải quyết.
3. Hai con đường giải quyết khi hoà giải không thành
3.1. Khởi kiện tại Toà án nhân dân
Áp dụng cho:
- Tranh chấp mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024.
- Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.
- Hoặc khi đương sự lựa chọn toà án giải quyết (kể cả không có giấy tờ).
3.2. Yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh giải quyết
Áp dụng khi đương sự không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:
- Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư → Chủ tịch UBND cấp huyện (sơ thẩm); kháng cáo lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện hành chính.
- Tranh chấp một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài → Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
4. Hồ sơ khởi kiện ra toà
- Đơn khởi kiện (Mẫu 23-DS Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).
- Biên bản hoà giải không thành tại UBND xã.
- Giấy chứng nhận QSDĐ (nếu có), hoặc các giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất.
- Trích lục bản đồ địa chính, sơ đồ thửa đất.
- CCCD, sổ hộ khẩu các đương sự.
- Chứng cứ khác: hợp đồng, biên nhận, người làm chứng, ảnh chụp.
5. Án phí và lệ phí
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
- Tranh chấp không có giá ngạch: 300.000 đồng.
- Tranh chấp có giá ngạch (tính theo giá trị đất tranh chấp): từ 5% (đến 6 triệu) xuống còn 0,1% (trên 4 tỷ).
Ví dụ: tranh chấp thửa đất trị giá 2 tỷ đồng → án phí khoảng 72 triệu đồng. Bên thua kiện chịu án phí; có thể được giảm/miễn nếu thuộc đối tượng hoàn cảnh khó khăn.
6. Thời hiệu khởi kiện
Theo Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015:
- Tranh chấp quyền sử dụng đất: không áp dụng thời hiệu.
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho: 3 năm kể từ ngày bị xâm phạm.
- Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất: 30 năm với bất động sản.
- Đòi lại đất bị lấn chiếm: không áp dụng thời hiệu.
7. Mẹo thu thập chứng cứ
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp trích lục bản đồ địa chính, lịch sử biến động thửa đất.
- Lấy lời khai người làm chứng (hàng xóm, người sống lâu năm) — có biên bản, chữ ký, công chứng/chứng thực.
- Chụp ảnh hiện trạng, có người làm chứng đi cùng. Ghi rõ ngày giờ, GPS nếu được.
- Trưng cầu giám định địa chính nếu có ranh giới mâu thuẫn.
8. Thời gian xử lý vụ tranh chấp
- Hoà giải tại xã: tối đa 45 ngày.
- Toà sơ thẩm: 4–6 tháng (có thể gia hạn).
- Toà phúc thẩm: 3–4 tháng.
- Thi hành án: 30–90 ngày sau khi bản án có hiệu lực.
Toàn bộ quá trình từ khi tranh chấp đến khi giải quyết xong có thể kéo dài 1–3 năm, có khi lâu hơn.
Tham khảo: Luật Đất đai 2024, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Bộ luật Dân sự 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.









