Người đi xe máy là đối tượng vi phạm giao thông nhiều nhất ở Việt Nam. Bài viết tổng hợp mức phạt các lỗi giao thông phổ biến với xe máy năm 2026 theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP và các văn bản liên quan), kèm hình thức xử phạt bổ sung.
Nội dung chính
1. Mức phạt nồng độ cồn (lỗi nặng nhất)
| Nồng độ cồn | Mức phạt | Tước GPLX |
|---|---|---|
| Chưa vượt 0,25 mg/L khí thở (hoặc 50 mg/100 ml máu) | 2 – 3 triệu đồng | 10 – 12 tháng |
| Trên 0,25 – 0,4 mg/L khí thở | 4 – 5 triệu đồng | 16 – 18 tháng |
| Trên 0,4 mg/L khí thở | 6 – 8 triệu đồng | 22 – 24 tháng |
Lưu ý: từ 2020, Luật Phòng chống tác hại của rượu bia quy định cấm tuyệt đối điều khiển phương tiện sau khi sử dụng rượu bia — kể cả nồng độ nhỏ nhất.
2. Mức phạt không đội mũ bảo hiểm
- Người điều khiển không đội mũ hoặc đội không cài quai: 400.000 – 600.000 đồng.
- Chở người ngồi sau không đội mũ: cùng mức trên.
3. Vượt đèn đỏ
- Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng.
- Hình thức bổ sung: tước GPLX 1 – 3 tháng.
4. Đi sai làn đường
- Đi không đúng phần đường, làn đường: 400.000 – 600.000 đồng.
- Tước GPLX 2 – 4 tháng nếu gây tai nạn.
5. Vượt tốc độ
| Vượt | Mức phạt | Tước GPLX |
|---|---|---|
| 05 – dưới 10 km/h | 300.000 – 400.000 đ | – |
| 10 – 20 km/h | 800.000 – 1.000.000 đ | 1 – 3 tháng |
| Trên 20 km/h | 4 – 5 triệu đ | 2 – 4 tháng |
6. Lái xe khi chưa đủ tuổi/không có GPLX
- Người đủ 16 đến dưới 18 tuổi điều khiển xe có dung tích > 50cm³: phạt cảnh cáo hoặc 400.000 – 600.000 đ.
- Không có GPLX khi điều khiển: 1 – 2 triệu đồng.
- Có GPLX nhưng không mang theo: 100.000 – 200.000 đồng.
7. Sử dụng điện thoại khi lái xe
- Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng.
- Tước GPLX 1 – 3 tháng nếu gây tai nạn.
8. Đi ngược chiều
- Đường một chiều, có biển cấm đi ngược chiều: 1 – 2 triệu đồng.
- Tước GPLX 1 – 3 tháng.
9. Chở quá số người quy định
- Chở 3 người (kể cả người lái): 400.000 – 600.000 đồng.
- Chở 4 người trở lên (trừ trường hợp đặc biệt): cùng mức trên + lập biên bản với mỗi người vi phạm.
10. Không có gương chiếu hậu / xi-nhan / đèn
- Không có gương chiếu hậu bên trái: 100.000 – 200.000 đ.
- Không có đèn xi-nhan / không bật xi-nhan khi chuyển hướng: 400.000 – 600.000 đ.
- Không bật đèn chiếu xa/gần khi trời tối: 100.000 – 200.000 đ.
11. Lỗi liên quan giấy tờ và đăng ký
- Không có đăng ký xe (cà-vẹt): 800.000 – 1.000.000 đ + tịch thu phương tiện nếu xe không rõ nguồn gốc.
- Không có bảo hiểm xe máy bắt buộc: 100.000 – 200.000 đồng.
- Hết hạn kiểm định (với xe máy không yêu cầu kiểm định nhưng có biển số sai quy định): mức tương đương.
12. Cách nộp phạt
- Sau khi bị lập biên bản, bạn nhận Quyết định xử phạt trong 7 ngày.
- Trong 10 ngày kể từ ngày nhận QĐ, nộp tiền tại Kho bạc nhà nước, ngân hàng được chỉ định, hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Nộp qua app VNeID hoặc website CSGT cũng được áp dụng tại nhiều tỉnh.
- Quá hạn nộp phạt, mỗi ngày chậm bị tính thêm 0,05% lãi suất chậm nộp.
13. Khi nào được giảm tiền phạt?
Theo Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020), được giảm 50% nếu nộp phạt sớm trong vòng 10 ngày từ khi nhận QĐ (chỉ áp dụng với một số lỗi nhẹ, không bao gồm nồng độ cồn).
14. Quyền khiếu nại
Nếu cho rằng QĐ xử phạt không đúng, bạn có quyền:
- Khiếu nại lần 1 đến người ra QĐ trong 90 ngày.
- Khiếu nại lần 2 đến cấp trên trực tiếp trong 30 ngày kể từ khi nhận QĐ giải quyết lần 1.
- Hoặc khởi kiện hành chính ra Toà án.
Tham khảo: Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020).





