14/05/2026 - 23:48

Đăng ký nhãn hiệu thương hiệu: quy trình 2026 tại Cục SHTT

Đăng ký nhãn hiệu (thương hiệu) bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp khỏi sao chép, làm nhái. Bài viết hướng dẫn quy trình đăng ký nhãn hiệu năm 2026 tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2022).

1. Nhãn hiệu là gì?

Theo Điều 4 Luật SHTT, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Bao gồm: từ ngữ, hình ảnh, hình khối, màu sắc, âm thanh, hoặc kết hợp.

2. Điều kiện được bảo hộ

  • Có khả năng phân biệt — không trùng/tương tự với nhãn đã được bảo hộ trước đó.
  • Không thuộc trường hợp cấm: dấu hiệu quốc gia, biểu tượng tôn giáo, mô tả thông thường, gây hiểu nhầm xuất xứ.
  • Người nộp đơn có quyền nộp (cá nhân, tổ chức tự đăng ký hoặc qua đại diện SHTT).

3. Phân loại Nice — chọn nhóm sản phẩm/dịch vụ

Bảng phân loại Nice 12 chia hàng hoá thành 45 nhóm (1–34: hàng hoá; 35–45: dịch vụ). Mỗi đơn được nộp cho 1 hoặc nhiều nhóm, phí tăng theo số nhóm. Ví dụ phổ biến:

  • Nhóm 25: quần áo, giày, mũ.
  • Nhóm 30: cà phê, bánh kẹo, gia vị.
  • Nhóm 35: quảng cáo, quản lý kinh doanh.
  • Nhóm 41: giáo dục, đào tạo.
  • Nhóm 43: dịch vụ ăn uống.

4. Tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký

Bước này cực kỳ quan trọng. Tra cứu tại ipvietnam.gov.vn hoặc WipoPublish IP Việt Nam để xem nhãn dự định có bị trùng/tương tự không. Có thể thuê đại diện SHTT tra cứu sâu hơn (300.000 – 1.500.000 đ/nhãn/nhóm).

5. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (Mẫu 04-NH theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN).
  • Mẫu nhãn hiệu (kích thước không quá 80×80 mm) — 9 mẫu giống nhau.
  • Danh mục hàng hoá/dịch vụ mang nhãn hiệu, đã phân nhóm.
  • Bản sao chứng từ nộp phí.
  • Giấy uỷ quyền (nếu nộp qua đại diện).
  • Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn (nếu cần).

6. Quy trình đăng ký

  1. Nộp đơn tại Cục SHTT (Hà Nội) hoặc Văn phòng đại diện tại TP.HCM, Đà Nẵng. Có thể nộp online qua Cổng Sở hữu công nghiệp.
  2. Thẩm định hình thức (1 tháng): kiểm hồ sơ đầy đủ, phân loại đúng → ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
  3. Công bố đơn (2 tháng): đăng trên Công báo SHCN. Bên thứ ba có quyền phản đối.
  4. Thẩm định nội dung (9–12 tháng, thường kéo dài 18–24 tháng thực tế): kiểm tra khả năng phân biệt với các nhãn đã có.
  5. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu đủ điều kiện).

Tổng thời gian thực tế: 18–30 tháng.

7. Phí và lệ phí

KhoảnMức
Lệ phí nộp đơn150.000 đ
Phí thẩm định hình thức (1 nhóm, ≤ 6 sản phẩm)180.000 đ + 30.000 đ/sản phẩm vượt
Phí công bố đơn120.000 đ
Phí thẩm định nội dung (1 nhóm)550.000 đ + 120.000 đ/sản phẩm vượt
Phí cấp Giấy chứng nhận (1 nhóm)360.000 đ + 100.000 đ/nhóm thêm
Phí đăng bạ120.000 đ

Tổng chi phí tự nộp 1 nhãn/1 nhóm: ~1,5 triệu đồng. Qua đại diện SHTT: 3–7 triệu/nhãn/nhóm.

8. Thời hạn bảo hộ

  • 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm, không giới hạn.
  • Phí gia hạn nộp trong vòng 6 tháng trước hoặc sau ngày hết hạn.

9. Khi bị từ chối hoặc bị phản đối

  • Người nộp đơn có quyền sửa đổi, bổ sung trong 3 tháng kể từ ngày nhận thông báo.
  • Khiếu nại quyết định từ chối: 90 ngày kể từ ngày ra quyết định.
  • Bị bên thứ ba phản đối: trả lời trong 2 tháng.

10. Bảo hộ nhãn hiệu quốc tế

Việt Nam là thành viên Thoả ước Madrid về nhãn hiệu. Sau khi nộp đơn tại VN, có thể mở rộng bảo hộ ra hơn 100 quốc gia bằng 1 đơn duy nhất qua hệ thống Madrid — tiết kiệm thời gian và chi phí so với nộp riêng từng nước.

Lưu ý: Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ trong nhóm đã đăng ký. Nếu mở rộng sang lĩnh vực khác, phải đăng ký bổ sung nhóm mới. Tránh sử dụng nhãn trùng tên người nổi tiếng, địa danh, mô tả thông thường vì rất dễ bị từ chối.

Tham khảo: Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022); Nghị định 65/2023/NĐ-CP; Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.

Đánh giá post này

Liên hệ với chúng tôi

💬 Đặt câu hỏi luật sư
💬 Đặt câu hỏi
📝 Yêu cầu tư vấn