Hộ kinh doanh cá thể là hình thức đơn giản nhất để hoạt động kinh doanh hợp pháp, phù hợp với cửa hàng nhỏ, quán ăn, dịch vụ gia đình. Bài viết hướng dẫn thủ tục đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Nội dung chính
1. Đặc điểm hộ kinh doanh
- Do cá nhân hoặc thành viên gia đình đăng ký, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản.
- Không có tư cách pháp nhân (khác công ty TNHH).
- Được thuê tối đa 10 lao động — vượt phải chuyển thành doanh nghiệp.
- Chỉ đăng ký kinh doanh tại 1 địa điểm (Điều 86 Nghị định 01/2021).
- Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký 1 hộ kinh doanh (không được vừa là chủ HKD, vừa là chủ DNTN).
2. Ưu/nhược điểm so với công ty
| Tiêu chí | Hộ kinh doanh | Công ty TNHH/CP |
|---|---|---|
| Thủ tục thành lập | Đơn giản, nhanh | Phức tạp hơn |
| Chi phí thành lập | ~200.000 đ | 2,5–6 triệu đ |
| Trách nhiệm | Vô hạn (cả tài sản cá nhân) | Hữu hạn (vốn điều lệ) |
| Thuế | Khoán theo doanh thu | Kê khai GTGT, TNDN |
| Hoá đơn | Hoá đơn lẻ (qua thuế) | Hoá đơn điện tử |
| Mở rộng quy mô | Hạn chế (≤ 10 LĐ) | Không giới hạn |
3. Hồ sơ đăng ký
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
- Bản sao công chứng CCCD chủ hộ + các thành viên hộ gia đình (nếu là HKD gia đình).
- Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (nếu thuê) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm (sổ đỏ, hợp đồng tặng cho).
- Văn bản uỷ quyền nếu uỷ quyền nộp hồ sơ.
4. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký
- Tên hộ kinh doanh (phải có cụm “HỘ KINH DOANH” + tên riêng).
- Địa chỉ.
- Ngành nghề kinh doanh (theo mã ngành Quyết định 27/2018/QĐ-TTg).
- Vốn kinh doanh (kê khai theo thực tế).
- Số lao động dự kiến.
- Họ tên, ngày sinh, số CCCD, địa chỉ thường trú chủ hộ.
5. Cơ quan đăng ký
UBND cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh — cụ thể là Phòng Tài chính – Kế hoạch hoặc Bộ phận một cửa.
6. Quy trình
- Chuẩn bị hồ sơ.
- Nộp tại UBND huyện hoặc qua Cổng dịch vụ công.
- Cán bộ kiểm tra, viết phiếu hẹn.
- Trong 3 ngày làm việc, cấp Giấy chứng nhận đăng ký HKD nếu hồ sơ hợp lệ.
- Nhận Giấy chứng nhận, đến cơ quan thuế đăng ký mã số thuế (Tờ khai 03-ĐK-TCT).
7. Lệ phí
- Lệ phí đăng ký HKD: 100.000 đ (có thể được miễn online).
- Lệ phí môn bài (đóng hằng năm):
- Doanh thu > 500 triệu/năm: 1.000.000 đ/năm.
- Doanh thu 300–500 triệu/năm: 500.000 đ/năm.
- Doanh thu 100–300 triệu/năm: 300.000 đ/năm.
- Doanh thu < 100 triệu/năm: miễn lệ phí môn bài.
8. Thuế đối với hộ kinh doanh
Áp dụng phương pháp thuế khoán (tỷ lệ trên doanh thu):
| Ngành nghề | Thuế GTGT | Thuế TNCN |
|---|---|---|
| Bán hàng | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Vận tải, dịch vụ gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu | 3% | 1,5% |
| Sản xuất, vận tải, gia công | 3% | 1,5% |
| Cho thuê tài sản | 5% | 5% |
Miễn thuế GTGT + TNCN nếu doanh thu cả năm dưới 100 triệu đồng.
9. Cách kê khai và nộp thuế
- Đầu năm: cán bộ thuế xã/phường xác định mức khoán dựa trên doanh thu ước tính, ngành nghề, quy mô.
- Nộp tờ khai thuế khoán (Mẫu 01/CNKD).
- Niêm yết công khai mức thuế tại UBND xã 15 ngày.
- Nộp thuế hằng quý hoặc hằng tháng theo thông báo.
- Cuối năm, nếu doanh thu thực tế cao hơn mức khoán → kê khai bổ sung.
10. Khi nào nên chuyển thành công ty?
- Có nhu cầu mở rộng > 10 lao động.
- Muốn mở thêm chi nhánh ở địa phương khác.
- Khách hàng yêu cầu hoá đơn GTGT đầu ra.
- Cần huy động vốn từ nhiều người (HKD không cho phép góp vốn).
- Doanh thu lớn (> 5 tỷ/năm) — thuế công ty có thể có lợi hơn thuế khoán nhờ khấu trừ chi phí.
Lưu ý: Trách nhiệm vô hạn nghĩa là khi HKD có nợ thuế hay nợ khách hàng, chủ hộ phải lấy tài sản cá nhân (nhà, xe, sổ tiết kiệm) để trả. Nếu kinh doanh có rủi ro cao (xây dựng, sản xuất), nên chọn công ty TNHH để giới hạn rủi ro.
Tham khảo: Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Thông tư 40/2021/TT-BTC.





