14/05/2026 - 23:08

Mẫu giấy uỷ quyền chuẩn 2026 + hướng dẫn từng điều khoản

Giấy uỷ quyền là văn bản pháp lý ghi nhận một người cho phép người khác thay mình thực hiện công việc cụ thể. Bài viết cung cấp mẫu giấy uỷ quyền chuẩn năm 2026 và hướng dẫn sử dụng theo Bộ luật Dân sự 2015.

1. Uỷ quyền là gì?

Điều 562 BLDS 2015: Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận.

Giấy uỷ quyền là hình thức đơn giản hơn hợp đồng uỷ quyền — thường dùng cho giao dịch ngắn hạn, một lần.

2. Khi nào cần uỷ quyền?

  • Bận không thể tự đến cơ quan nhà nước làm thủ tục (sổ đỏ, đăng ký xe, lấy bản án, đăng ký kết hôn lại…).
  • Cử người thay mặt nhận tiền, ký hợp đồng, giao dịch ngân hàng.
  • Đại diện trong vụ kiện (uỷ quyền cho luật sư).
  • Quản lý tài sản khi đi xa (bất động sản, doanh nghiệp).
  • Người già/ốm yếu uỷ quyền cho con cháu.

3. Phân biệt uỷ quyền và đại diện theo pháp luật

  • Uỷ quyền: thoả thuận chủ động, phạm vi cụ thể.
  • Đại diện theo pháp luật: do luật quy định (cha mẹ đại diện cho con dưới 18 tuổi, giám đốc đại diện công ty).

4. Khi nào phải công chứng?

Một số trường hợp bắt buộc:

  • Uỷ quyền liên quan đến bất động sản (mua bán, tặng cho, thế chấp).
  • Uỷ quyền nhận thừa kế.
  • Uỷ quyền chuyển nhượng cổ phần/vốn góp doanh nghiệp.
  • Uỷ quyền cho luật sư bào chữa hình sự (theo quy chế tố tụng).

Các trường hợp khác không bắt buộc nhưng khuyến nghị công chứng/chứng thực để tránh tranh chấp.

5. Mẫu giấy uỷ quyền cơ bản

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY UỶ QUYỀN

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2026, tại ……

BÊN UỶ QUYỀN (Bên A):
Họ và tên: ………………
Sinh ngày: …/…/…
CCCD số: ………… cấp ngày …/…/… tại ………
Hộ khẩu thường trú: ………
Chỗ ở hiện nay: ………
Số điện thoại: ………

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (Bên B):
Họ và tên: ………………
Sinh ngày: …/…/…
CCCD số: ………… cấp ngày …/…/… tại ………
Hộ khẩu thường trú: ………
Chỗ ở hiện nay: ………
Số điện thoại: ………

Bằng giấy uỷ quyền này, Bên A uỷ quyền cho Bên B
thực hiện công việc sau:

ĐIỀU 1: PHẠM VI UỶ QUYỀN
1. Nội dung công việc:
   ………………………………
   ………………………………
2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
   - Thay mặt Bên A thực hiện công việc nêu trên
   - Ký các văn bản, giấy tờ liên quan
   - Nộp/nhận hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
   - ……(các quyền cụ thể khác)…

ĐIỀU 2: THỜI HẠN UỶ QUYỀN
Giấy uỷ quyền này có hiệu lực từ ngày .../.../2026
đến ngày .../.../2026 (hoặc: đến khi hoàn thành công việc).

ĐIỀU 3: THÙ LAO
Giấy uỷ quyền này [có/không] thù lao.
[Nếu có: số tiền … đồng, phương thức trả …]

ĐIỀU 4: CAM KẾT
Hai bên cam kết:
- Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung trong giấy uỷ quyền.
- Bên A chịu trách nhiệm về các giao dịch trong phạm vi uỷ quyền do Bên B thực hiện.
- Bên B không được uỷ quyền lại cho người khác nếu không có sự đồng ý của Bên A.

Giấy uỷ quyền lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản
có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN UỶ QUYỀN                   BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)            (Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(nếu có công chứng/chứng thực)

6. Phạm vi uỷ quyền — viết cụ thể

QUAN TRỌNG: Phạm vi uỷ quyền cần rõ ràng, cụ thể. Tránh viết chung chung như “mọi công việc liên quan” — có thể bị hiểu mập mờ hoặc không được cơ quan chấp nhận.

Ví dụ cụ thể:

  • “Thay mặt tôi nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số XYZ tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện ABC.”
  • “Thay mặt tôi giao dịch tại Ngân hàng X — chi nhánh Y, gồm: rút tiền từ tài khoản số …, chuyển khoản tối đa 100 triệu/lần, không được vay vốn nhân danh tôi.”
  • “Đại diện tôi tham gia tố tụng tại TAND huyện ABC trong vụ tranh chấp đất đai số …, có quyền: thay đổi yêu cầu khởi kiện, hoà giải, kháng cáo.”

7. Công chứng giấy uỷ quyền

  1. Hai bên đến Văn phòng công chứng (mang theo CCCD).
  2. Soạn thảo (hoặc dùng mẫu của VPCC).
  3. Công chứng viên kiểm tra năng lực hành vi, ý chí tự nguyện.
  4. Hai bên ký trước mặt công chứng viên.
  5. Công chứng viên ký xác nhận, đóng dấu.

Phí công chứng: 20.000 – 50.000 đồng (theo Thông tư 257/2016).

8. Chứng thực tại UBND xã/phường

Đơn giản hơn công chứng, phù hợp với uỷ quyền không liên quan giao dịch giá trị lớn:

  • Hai bên đến UBND xã/phường nơi cư trú.
  • Mang CCCD, giấy uỷ quyền đã soạn.
  • UBND xác nhận chữ ký hai bên.
  • Phí: 10.000 đồng/trường hợp.

9. Khi nào giấy uỷ quyền chấm dứt?

Điều 569 BLDS:

  • Công việc đã hoàn thành.
  • Hết thời hạn ghi trong giấy.
  • Bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền chết.
  • Bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền mất năng lực hành vi.
  • Bên uỷ quyền huỷ bỏ; bên được uỷ quyền từ chối thực hiện.
  • Pháp nhân uỷ quyền chấm dứt tồn tại.

Khi muốn huỷ trước hạn, gửi văn bản huỷ uỷ quyền cho bên kia, thông báo công khai (nếu liên quan bên thứ ba). Với uỷ quyền có công chứng, làm thủ tục huỷ tại văn phòng công chứng.

10. Rủi ro và phòng tránh

  • Uỷ quyền quá rộng: bên được uỷ quyền lạm dụng. Khắc phục: chỉ uỷ quyền cụ thể, có thời hạn ngắn.
  • Bên được uỷ quyền uỷ quyền lại: ghi rõ “không được uỷ quyền lại” trong văn bản.
  • Lừa đảo qua uỷ quyền: nhất là uỷ quyền sổ đỏ. Khắc phục: kiểm tra danh tính bên nhận uỷ quyền, công chứng đầy đủ.
  • Tranh chấp khi không có công chứng: dễ bị phủ nhận chữ ký. Khắc phục: công chứng/chứng thực với giao dịch quan trọng.
Lưu ý: Không bao giờ uỷ quyền “toàn quyền” cho người không thật sự tin cậy. Với uỷ quyền liên quan bất động sản, hãy đến văn phòng công chứng và đọc kỹ từng dòng trước khi ký.

Tham khảo: Bộ luật Dân sự 2015, Luật Công chứng 2014, Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Thông tư 257/2016/TT-BTC.

Đánh giá post này

Liên hệ với chúng tôi

💬 Đặt câu hỏi luật sư
💬 Đặt câu hỏi
📝 Yêu cầu tư vấn