14/05/2026 - 23:17

Mức phạt vi phạm giao thông xe máy 2026 – chi tiết các lỗi phổ biến

Người đi xe máy là đối tượng vi phạm giao thông nhiều nhất ở Việt Nam. Bài viết tổng hợp mức phạt các lỗi giao thông phổ biến với xe máy năm 2026 theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP và các văn bản liên quan), kèm hình thức xử phạt bổ sung.

1. Mức phạt nồng độ cồn (lỗi nặng nhất)

Nồng độ cồnMức phạtTước GPLX
Chưa vượt 0,25 mg/L khí thở (hoặc 50 mg/100 ml máu)2 – 3 triệu đồng10 – 12 tháng
Trên 0,25 – 0,4 mg/L khí thở4 – 5 triệu đồng16 – 18 tháng
Trên 0,4 mg/L khí thở6 – 8 triệu đồng22 – 24 tháng

Lưu ý: từ 2020, Luật Phòng chống tác hại của rượu bia quy định cấm tuyệt đối điều khiển phương tiện sau khi sử dụng rượu bia — kể cả nồng độ nhỏ nhất.

2. Mức phạt không đội mũ bảo hiểm

  • Người điều khiển không đội mũ hoặc đội không cài quai: 400.000 – 600.000 đồng.
  • Chở người ngồi sau không đội mũ: cùng mức trên.

3. Vượt đèn đỏ

  • Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng.
  • Hình thức bổ sung: tước GPLX 1 – 3 tháng.

4. Đi sai làn đường

  • Đi không đúng phần đường, làn đường: 400.000 – 600.000 đồng.
  • Tước GPLX 2 – 4 tháng nếu gây tai nạn.

5. Vượt tốc độ

VượtMức phạtTước GPLX
05 – dưới 10 km/h300.000 – 400.000 đ
10 – 20 km/h800.000 – 1.000.000 đ1 – 3 tháng
Trên 20 km/h4 – 5 triệu đ2 – 4 tháng

6. Lái xe khi chưa đủ tuổi/không có GPLX

  • Người đủ 16 đến dưới 18 tuổi điều khiển xe có dung tích > 50cm³: phạt cảnh cáo hoặc 400.000 – 600.000 đ.
  • Không có GPLX khi điều khiển: 1 – 2 triệu đồng.
  • Có GPLX nhưng không mang theo: 100.000 – 200.000 đồng.

7. Sử dụng điện thoại khi lái xe

  • Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng.
  • Tước GPLX 1 – 3 tháng nếu gây tai nạn.

8. Đi ngược chiều

  • Đường một chiều, có biển cấm đi ngược chiều: 1 – 2 triệu đồng.
  • Tước GPLX 1 – 3 tháng.

9. Chở quá số người quy định

  • Chở 3 người (kể cả người lái): 400.000 – 600.000 đồng.
  • Chở 4 người trở lên (trừ trường hợp đặc biệt): cùng mức trên + lập biên bản với mỗi người vi phạm.

10. Không có gương chiếu hậu / xi-nhan / đèn

  • Không có gương chiếu hậu bên trái: 100.000 – 200.000 đ.
  • Không có đèn xi-nhan / không bật xi-nhan khi chuyển hướng: 400.000 – 600.000 đ.
  • Không bật đèn chiếu xa/gần khi trời tối: 100.000 – 200.000 đ.

11. Lỗi liên quan giấy tờ và đăng ký

  • Không có đăng ký xe (cà-vẹt): 800.000 – 1.000.000 đ + tịch thu phương tiện nếu xe không rõ nguồn gốc.
  • Không có bảo hiểm xe máy bắt buộc: 100.000 – 200.000 đồng.
  • Hết hạn kiểm định (với xe máy không yêu cầu kiểm định nhưng có biển số sai quy định): mức tương đương.

12. Cách nộp phạt

  1. Sau khi bị lập biên bản, bạn nhận Quyết định xử phạt trong 7 ngày.
  2. Trong 10 ngày kể từ ngày nhận QĐ, nộp tiền tại Kho bạc nhà nước, ngân hàng được chỉ định, hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
  3. Nộp qua app VNeID hoặc website CSGT cũng được áp dụng tại nhiều tỉnh.
  4. Quá hạn nộp phạt, mỗi ngày chậm bị tính thêm 0,05% lãi suất chậm nộp.

13. Khi nào được giảm tiền phạt?

Theo Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020), được giảm 50% nếu nộp phạt sớm trong vòng 10 ngày từ khi nhận QĐ (chỉ áp dụng với một số lỗi nhẹ, không bao gồm nồng độ cồn).

14. Quyền khiếu nại

Nếu cho rằng QĐ xử phạt không đúng, bạn có quyền:

  • Khiếu nại lần 1 đến người ra QĐ trong 90 ngày.
  • Khiếu nại lần 2 đến cấp trên trực tiếp trong 30 ngày kể từ khi nhận QĐ giải quyết lần 1.
  • Hoặc khởi kiện hành chính ra Toà án.
Lưu ý: Một số mức phạt có thể được điều chỉnh bởi văn bản mới. Trước khi nộp phạt, hãy đối chiếu với QĐ chính thức bạn nhận được. Nếu bị xử phạt với mức cao bất thường, có thể đề nghị cung cấp căn cứ pháp lý.

Tham khảo: Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020).

Đánh giá post này

Liên hệ với chúng tôi

💬 Đặt câu hỏi luật sư
💬 Đặt câu hỏi
📝 Yêu cầu tư vấn