Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội phạm xảy ra phổ biến với sự bùng nổ của lừa đảo qua mạng, đầu tư ảo, đa cấp. Bài viết phân tích cấu thành và mức phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 2026 theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).
Nội dung chính
1. Cấu thành tội phạm
Điều 174 BLHS định nghĩa: “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu đồng trở lên…”.
4 yếu tố cấu thành:
- Chủ thể: người đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Khách thể: quyền sở hữu tài sản của người khác.
- Mặt khách quan: hành vi gian dối + chiếm đoạt tài sản.
- Đưa ra thông tin sai sự thật hoặc cố ý che giấu thông tin → nạn nhân tự nguyện giao tài sản.
- Tài sản trị giá ≥ 2 triệu đồng (hoặc dưới 2 triệu nhưng có một số tình tiết tăng nặng).
- Mặt chủ quan: cố ý trực tiếp, có ý chiếm đoạt từ ban đầu (không phải sau khi nhận tài sản mới nảy sinh).
2. Khung hình phạt
Khoản 1 — Khung cơ bản
Chiếm đoạt tài sản từ 2 triệu – dưới 50 triệu, hoặc dưới 2 triệu nhưng đã bị xử lý hành chính, đã có án tích, gây ảnh hưởng xấu:
Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù 6 tháng – 3 năm.
Khoản 2 — Tăng nặng
- Có tổ chức.
- Có tính chất chuyên nghiệp.
- Chiếm đoạt 50 – dưới 200 triệu.
- Tái phạm nguy hiểm.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức.
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt.
- Chiếm đoạt tài sản dưới 50 triệu nhưng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Phạt tù 2 – 7 năm.
Khoản 3 — Nghiêm trọng
- Chiếm đoạt 200 – dưới 500 triệu.
- Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
Phạt tù 7 – 15 năm.
Khoản 4 — Đặc biệt nghiêm trọng
- Chiếm đoạt từ 500 triệu trở lên.
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Phạt tù 12 – 20 năm hoặc tù chung thân.
Hình phạt bổ sung
- Phạt tiền 10 – 100 triệu.
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề 1 – 5 năm.
- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
3. Phân biệt với các tội liên quan
So với lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt (Điều 175)
- Lừa đảo: gian dối trước khi nhận tài sản (ý đồ ngay từ đầu).
- Lạm dụng tín nhiệm: nhận tài sản hợp pháp (vay, mượn, được giao), sau đó nảy sinh ý chiếm đoạt.
So với vay không trả
Vay không trả là quan hệ dân sự, không phải tội phạm — trừ khi có gian dối ngay từ đầu (nguy tạo giấy tờ, hứa hẹn không có thật).
So với cướp, cưỡng đoạt
- Cướp: dùng vũ lực ép buộc.
- Cưỡng đoạt: dùng đe doạ.
- Lừa đảo: nạn nhân tự nguyện giao do bị lừa.
4. Các thủ đoạn lừa đảo phổ biến
- Lừa đảo qua mạng: giả danh công an/ngân hàng/cán bộ thuế gọi điện đe doạ, yêu cầu chuyển tiền vào “tài khoản an toàn”.
- Mạo danh người thân qua tin nhắn, Facebook bị hack.
- Tuyển dụng làm việc tại nhà / kiếm tiền online: nộp phí “đặt cọc”, “tài liệu” rồi mất liên lạc.
- Đầu tư đa cấp, tiền ảo, forex: hứa lãi cao, mời gọi thêm thành viên.
- Bán hàng online giả mạo: hình ảnh đẹp, giá rẻ, nhận tiền không giao hàng.
- Tình cảm online (Love scam): kết bạn lâu dài rồi nhờ chuyển tiền giải quyết tình huống khẩn.
- Vay tiền dùng giấy tờ giả.
5. Cách tố cáo lừa đảo
- Thu thập chứng cứ:
- Sao kê chuyển khoản.
- Tin nhắn, email, ảnh chụp màn hình Zalo/Facebook (lưu ý: chụp toàn bộ luồng đối thoại + thông tin nick).
- Hợp đồng, giấy tờ liên quan.
- Băng ghi âm cuộc gọi (nếu có).
- Người làm chứng.
- Nộp đơn tố giác tại Công an cấp huyện nơi xảy ra hành vi hoặc nơi bị hại cư trú.
- Cơ quan điều tra phải tiếp nhận và xác minh trong 20 ngày (Điều 145 BLTTHS).
- Phối hợp cung cấp thông tin bổ sung khi được yêu cầu.
6. Quyền của bị hại
- Được biết kết quả xử lý tố giác.
- Tham gia tố tụng với tư cách người bị hại hoặc nguyên đơn dân sự.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại (trong cùng vụ án hoặc kiện dân sự riêng).
- Có quyền có người bảo vệ (luật sư).
- Khiếu nại quyết định đình chỉ, không khởi tố.
7. Đặc biệt: lừa đảo qua mạng
Nghị định 53/2022/NĐ-CP quy định trách nhiệm phối hợp giữa các bộ ngành. Khi bị lừa đảo qua mạng:
- Thông báo ngân hàng ngay lập tức để chặn giao dịch (trong 24 giờ đầu có khả năng truy hồi).
- Tố giác tới Cục An ninh mạng (A05 Bộ Công an), Phòng An ninh mạng địa phương.
- Gửi báo cáo qua canhbao.ncsc.gov.vn.
- Đối với lừa qua điện thoại, lưu lại số gọi, ghi âm nếu có.
8. Phòng tránh lừa đảo
- Không chuyển khoản theo yêu cầu của người tự xưng cơ quan nhà nước qua điện thoại.
- Kiểm tra website chính thức trước khi giao dịch (https, đăng ký doanh nghiệp).
- Không cung cấp OTP, mã giao dịch, mật khẩu cho bất kỳ ai.
- Cảnh giác với lợi nhuận quá cao, “deal” siêu rẻ.
- Kiểm tra danh tính người bán/người vay trên các cộng đồng cảnh báo lừa đảo trước khi giao dịch.
Tham khảo: Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Nghị định 53/2022/NĐ-CP, Nghị định 13/2023/NĐ-CP.




