Cho vay tiền nhưng người vay không trả là tình huống phổ biến. Bài viết hướng dẫn cách khởi kiện đòi nợ năm 2026 theo Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Nội dung chính
1. Phân biệt vay dân sự và lừa đảo
Đây là điểm quan trọng đầu tiên:
- Vay dân sự không trả: người vay có ý định trả nhưng không thực hiện được do hoàn cảnh. Giải quyết qua khởi kiện dân sự.
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản: người vay ngay từ đầu có ý gian dối, dùng thủ đoạn để chiếm đoạt (giả mạo giấy tờ, hứa hẹn không có thật, vay nhiều người rồi bỏ trốn). Truy cứu hình sự theo Điều 174 BLHS.
2. Chứng cứ cần thiết
Để thắng kiện đòi nợ, cần chứng minh:
- Có giao dịch vay:
- Hợp đồng vay (tốt nhất — có công chứng).
- Giấy vay nợ viết tay có chữ ký.
- Sao kê chuyển khoản (lưu ý nội dung chuyển: “cho vay” thay vì “chuyển khoản”).
- Tin nhắn, Zalo, email thoả thuận.
- Người làm chứng (nếu có).
- Số tiền cụ thể.
- Thời hạn trả (nếu có).
- Người vay đã nhận tiền.
3. Các bước trước khi khởi kiện
Bước 1: Đòi nợ qua văn bản
Gửi văn bản đòi nợ (Thư đòi nợ chính thức) đến người vay, ghi rõ:
- Số tiền, ngày vay, ngày phải trả.
- Thời hạn cuối cùng trả (cho 15–30 ngày).
- Hậu quả nếu không trả: khởi kiện, tính lãi.
Gửi qua bưu điện có xác nhận đã nhận, hoặc giao trực tiếp có chữ ký nhận. Đây là chứng cứ quan trọng tại toà.
Bước 2: Hoà giải
Không bắt buộc nhưng nên thử qua:
- UBND xã/phường (theo Luật Hoà giải cơ sở 2013).
- Trung tâm hoà giải thương mại (nếu có yếu tố kinh doanh).
Bước 3: Khởi kiện
Nếu hoà giải không thành, nộp đơn khởi kiện ra toà.
4. Hồ sơ khởi kiện đòi nợ
- Đơn khởi kiện (Mẫu 23-DS).
- Tài liệu chứng minh quan hệ vay nợ (như mục 2).
- CCCD nguyên đơn.
- Thông tin về bị đơn (họ tên, địa chỉ, CCCD nếu biết).
- Thư đòi nợ đã gửi.
- Biên bản hoà giải không thành (nếu có).
- Bảng tính lãi (nếu yêu cầu).
5. Toà án có thẩm quyền
Theo Điều 35, 39 BLTTDS 2015:
- TAND cấp huyện nơi bị đơn cư trú/làm việc: với vụ kiện thông thường.
- TAND cấp tỉnh: nếu có yếu tố nước ngoài hoặc giá trị tranh chấp lớn theo quy định.
6. Án phí
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
| Giá trị tranh chấp | Án phí sơ thẩm |
|---|---|
| ≤ 6 triệu | 300.000 đ |
| 6 – 400 triệu | 5% giá trị tranh chấp |
| 400 triệu – 800 triệu | 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu |
| 800 triệu – 2 tỷ | 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu |
| 2 tỷ – 4 tỷ | 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ |
| > 4 tỷ | 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
Bên thua kiện chịu án phí. Nguyên đơn nộp tạm ứng án phí trước khi toà thụ lý (50% mức án phí dự kiến).
7. Lãi suất khi đòi nợ tại toà
Theo Điều 466 BLDS 2015:
- Nếu hợp đồng có thoả thuận lãi: áp dụng mức đã thoả thuận, không quá 20%/năm.
- Quá hạn trả: thêm 10%/năm trên phần gốc chưa trả.
- Hợp đồng không thoả thuận lãi: áp dụng 50% mức lãi suất giới hạn tại thời điểm trả (= 10%/năm).
Lãi suất vượt 20%/năm là cho vay nặng lãi, không được toà công nhận, có thể bị truy cứu hình sự (Điều 201 BLHS).
8. Thời hiệu khởi kiện
Điều 429 BLDS 2015: thời hiệu khởi kiện về hợp đồng vay là 3 năm kể từ ngày quyền lợi bị xâm phạm (tức ngày người vay không trả đúng hạn).
Quá thời hiệu, người vay có quyền yêu cầu áp dụng → toà bác đơn. Vì vậy đừng để quá lâu.
9. Quy trình giải quyết tại toà
- Nộp đơn → thông báo nộp tạm ứng án phí.
- Nộp tạm ứng → toà thụ lý (5–8 ngày).
- Hoà giải bắt buộc.
- Xét xử sơ thẩm: 4–6 tháng.
- Bản án có hiệu lực sau 15 ngày (nếu không kháng cáo).
- Thi hành án — yêu cầu Cục Thi hành án dân sự thực hiện.
10. Khi người vay không có tài sản
Đây là tình huống phổ biến và đau đầu. Sau khi có bản án:
- Yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh tài sản.
- Yêu cầu kê biên: lương, tài khoản ngân hàng, xe, bất động sản.
- Nếu không có tài sản → án bị tạm đình chỉ. Khi phát hiện tài sản, có thể yêu cầu thi hành tiếp.
- Đối với khoản ≥ 2 triệu được ghi trong sổ bộ thi hành án, người không trả có thể bị cấm xuất cảnh, đưa vào danh sách nợ xấu.
11. Trường hợp chuyển sang lừa đảo
Nếu thấy có dấu hiệu lừa đảo (vay rồi bỏ trốn, dùng giấy tờ giả, vay nhiều người…), tố cáo tại công an cấp huyện. Hình sự có thể nhanh hơn và mạnh hơn dân sự để buộc trả nợ.
Tham khảo: Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).





