14/05/2026 - 23:26

Cách viết di chúc hợp pháp 2026 – 4 dạng và mẫu chi tiết

Di chúc là cách hợp pháp nhất để bảo đảm tài sản chuyển giao đúng ý muốn sau khi qua đời. Bài viết hướng dẫn cách viết di chúc hợp pháp năm 2026 theo Bộ luật Dân sự 2015, với 4 dạng di chúc và mẫu cụ thể.

1. Điều kiện để di chúc hợp pháp

Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện:

  1. Người lập di chúc đủ điều kiện:
    • Đủ 18 tuổi, minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập.
    • Không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
    • Người từ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
  2. Nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
  3. Hình thức phù hợp với quy định.

2. Bốn dạng di chúc theo luật

2.1. Di chúc bằng văn bản tự viết

Điều 633: người lập di chúc tự viết tay toàn bộ, ghi rõ ngày tháng năm, ký tên. Không bắt buộc người làm chứng. Đây là dạng đơn giản nhất, được khuyến khích cho di sản nhỏ.

2.2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Điều 634: dùng khi người lập không tự viết được. Đánh máy hoặc nhờ người khác viết, có ít nhất 2 người làm chứng (không thuộc hàng thừa kế, không bị xung đột lợi ích).

2.3. Di chúc có công chứng

Điều 635: lập tại phòng công chứng. Công chứng viên kiểm tra năng lực, ý chí của người lập, đọc lại nội dung, chứng kiến ký và đóng dấu. Đây là dạng chắc chắn nhất về tính pháp lý.

2.4. Di chúc có chứng thực của UBND xã/phường

Điều 636: tương tự công chứng nhưng tại UBND, áp dụng khi nơi cư trú không có văn phòng công chứng.

3. Mẫu di chúc cơ bản (tham khảo)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2026, tại ………..

Tôi tên là: ………………
Sinh ngày: …/…/…
CCCD số: …………… cấp ngày …/…/… tại …………
Địa chỉ thường trú: ……………………

Trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, không bị bất cứ ai ép buộc,
tôi tự nguyện lập di chúc này để định đoạt tài sản của tôi sau khi tôi qua đời như sau:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐỊNH ĐOẠT
Tôi xin liệt kê tài sản của tôi:
1. ……… (nhà đất tại địa chỉ, sổ đỏ số…)
2. ……… (xe ô tô biển số…, đăng ký số…)
3. ……… (sổ tiết kiệm tại ngân hàng… số…)
4. ……… (khác)

ĐIỀU 2: PHÂN CHIA TÀI SẢN
Sau khi tôi qua đời, tôi để lại tài sản trên cho các đối tượng sau:
1. Ông/Bà ……… (CCCD …, quan hệ với tôi: …) được hưởng: ……..
2. Ông/Bà ……… (CCCD …, quan hệ với tôi: …) được hưởng: ……..

ĐIỀU 3: ĐIỀU KIỆN, GIỚI HẠN
………………………………………………

ĐIỀU 4: NGƯỜI QUẢN LÝ DI SẢN
Tôi chỉ định Ông/Bà ……… (CCCD …) làm người quản lý di sản
cho đến khi việc phân chia hoàn tất.

ĐIỀU 5: HIỆU LỰC DI CHÚC
Di chúc này có hiệu lực kể từ thời điểm tôi qua đời.
Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung, tự nguyện ký dưới đây.

NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG 1 (nếu có)               NGƯỜI LÀM CHỨNG 2 (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)                       (Ký, ghi rõ họ tên)

4. Quy định về người làm chứng

Điều 632 BLDS 2015, người KHÔNG được làm chứng:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc.
  • Người chưa đủ 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự.

5. Thừa kế bắt buộc — không thể bỏ qua

Điều 644 BLDS quy định những người được hưởng phần thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật:

  • Con chưa thành niên.
  • Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.
  • Vợ/chồng.
  • Cha, mẹ ruột.

Nghĩa là: dù di chúc không cho họ, họ vẫn được hưởng 2/3 suất pháp luật. Đây là điểm quan trọng nhiều người lập di chúc không biết.

Ví dụ: Ông A có vợ và 2 con (1 con chưa thành niên). Tài sản 900 triệu. Ông A để hết cho người tình. Theo pháp luật:

  • Suất thừa kế pháp luật của mỗi người (vợ, 2 con) = 900/3 = 300 triệu.
  • Vợ + con chưa thành niên được hưởng tối thiểu 2/3 × 300 = 200 triệu mỗi người.
  • Còn lại 500 triệu mới chia theo di chúc cho người tình.

6. Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ di chúc

Người lập di chúc có quyền sửa, bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào (Điều 640). Khi lập di chúc mới phủ định di chúc cũ, di chúc cũ tự động bị huỷ. Nếu sửa/bổ sung mà không đụng phần khác, phần còn lại vẫn có hiệu lực.

7. Lưu giữ di chúc

Nên:

  • Lập 3 bản giống nhau: 1 bản tự giữ, 1 bản gửi văn phòng công chứng, 1 bản giao người tin cậy.
  • Thông báo cho 1–2 người thân biết nơi cất giữ.
  • Tránh để chung với giấy tờ dễ thất lạc.

8. Mở thừa kế khi có di chúc

Sau khi người lập qua đời:

  1. Người được chỉ định/thừa kế đến văn phòng công chứng nơi có di sản (hoặc nơi mở di chúc).
  2. Nộp di chúc, giấy chứng tử, giấy tờ thân nhân.
  3. Công chứng viên niêm phong, công bố di chúc.
  4. Lập văn bản khai nhận di sản thừa kế.
  5. Đóng thuế thu nhập cá nhân (10% phần vượt 10 triệu, trừ thừa kế giữa cha mẹ – con – vợ chồng được miễn).
  6. Đăng ký sang tên tài sản (sổ đỏ, xe, sổ tiết kiệm).
Lưu ý: Di chúc viết sai hình thức, có dấu hiệu bị ép, hoặc xâm phạm thừa kế bắt buộc rất dễ bị toà tuyên vô hiệu. Với tài sản lớn (nhà đất, doanh nghiệp), nên lập di chúc có công chứng và tham vấn luật sư.

Tham khảo: Bộ luật Dân sự 2015, Luật Công chứng 2014, Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực.

Đánh giá post này

Liên hệ với chúng tôi

💬 Đặt câu hỏi luật sư
💬 Đặt câu hỏi
📝 Yêu cầu tư vấn